* Login   * Register


Last visit was:
It is currently Fri Oct 24, 2014 11:05 pm
View unanswered posts
View active topics





Post new topic Reply to topic  [ 1 post ] 
Author Message
 Post subject: Mạng máy tính và những khái niệm
PostPosted: Sun Feb 20, 2011 10:35 am 
Offline
User avatar

Joined: Thu Feb 17, 2011 12:59 pm
Posts: 36
---------
Mạng máy tính là yếu tố không thể thiếu trong các văn phòng, tổ chức doanh nghiệp hiện nay. Nhưng ít ai hiểu rõ về các mạng này, bài viết sẽ giúp hiểu hơn về những mạng máy tính khác nhau.

Mạng máy tính

Mạng cục bộ (còn gọi là mạng LAN local area network)

Là các mạng được cài đặc trong phạm vi tương đối nhỏ khoảng cách các nút mạng khoảng vài Km ví dụ là mạng trong một phòng,trong một trường học..

Mạng điện rộng (WAN:Wide area network)

Phạm vi của mạng có thể là một quốc gia thậm chí cả lục địa.Ngoài ra còn nhiều mạng nữa vi dụ mạng MAN,GAN.

Các chuẩn của mạng và mô hình OSI

Chuẩn là nền tảng mà nhà sản xuất phải dựa vào để đảm bảo sản phẩm hay thiết bị mà họ làm ra phải tương thích với nhau.

Hiện nay có rất nhiều chuẩn trong thế giới mạng chuẩn quan trọng nhất là chuẩn OSI

Chuẩn OSI (Internatiol standards irntitute)

Là những tổ chức chuẩn của 130 quốc gia chuẩn này được áp đụng trong khoa học,kỹ thuật và kinh tế.
Trong tin học chuẩn này đựơc áp đặt trong 7 tuần của mạng và chúng ta biết đó là OSI model.

1. Application
2. Presentation
3. Session
4. transport
5. Netword
6. Data link
7. Physical

Mỗi tầng có những chức năng riêng và tương tác trực tiếp với nhau.

Tầng Vật Lý (Physical Layer) có trách nhiệm chuyển các bit từ một máy tính tới một tính khác, và nó quyết định việc truyền một luồng bit trên một phương tiện vật lý. Tầng này định nghĩa cách gắn cáp vào một bảng mạch điều hợp mạng (network adapter card) và kỹ thuật truyền dùng để gửi dữ liệu qua cáp đó. Nó định nghĩa việc đồng bộ và kiểm tra các bit.

Tầng Liên Kết Dữ Liệu (Data Link Layer) đóng gói thô cho các bit từ tầng vật lý thành các frame (khung). Một frame là một gói tin logic, có cấu trúc trong đó có chứa dữ liệu. Tầng Liên Kết Dữ Liệu có trách nhiệm truyền các frame giữa các máy tính, mà không có lỗi. Sau khi Tầng Liên Kết Dữ Liệu gửi đi một frame, nó đợi một xác nhận (acknowledgement) từ máy tính nhận frame đó. Các frame không được xác nhận sẽ được gửi lại.

Tầng Mạng (Network Layer) đánh địa chỉ các thông điệp và chuyển đổi các địa chỉ và các tên logic thành các địa chỉ vật lý. Nó cũng xác định con đường trong mạng từ máy tính nguồn tới máy tính đích, và quản lý các vấn đề giao thông, như chuyển mạch, chọn đường, và kiểm soát sự tắc nghẽn của các gói dữ liệu.

Tầng Giao Vận (Transport Layer) quan tâm tới việc phát hiện lỗi và phục hồi lỗi, đảm bảo phân phát các thông điệp một các tin cậy. Nó cũng tái đóng gói các thông điệp khi cần thiết bằng cách chia các thông điệp dài thành các gói tin nhỏ để truyền đi, và ở nơi nhận nó sẽ xây dựng lại từ các gói tin nhỏ thành thông điệp ban đầu. Tầng Giao Vận cũng gửi một xác nhận về việc nhận của nó.

Tầng Phiên (Session Layer) cho phép hai ứng dụng trên 2 máy tính khác nhau thiết lập, dùng, và kết thúc một phiên làm việc (session). Tầng này thiết lập sự kiểm soát hội thoại giữa hai máy tính trong một phiên làm việc, qui định phía nào sẽ truyền, khi nào và trong bao lâu.

Tầng Trình Diễn (Presentation Layer) chuyển đổi dữ liệu từ Tầng ứng Dụng theo một khuôn dạng trung gian. Tầng này cũng quản lý các yêu cầu bảo mật bằng cách cung cấp các dịch vụ như mã hóa dữ liệu, và nén dữ liệu sao cho cần ít bit hơn để truyền trên mạng.

Tầng ứng Dụng (Application Layer) là mức mà ở đó các ứng dụng của người dùng cuối có thể truy nhập vào các dịch vụ của mạng.

Khi hai máy tính truyền thông với nhau trên một mạng, phần mềm ở mỗi tầng trên một máy tính giả sử rằng nó đang truyền thông với cùng một tầng trên máy tính kia. Ví dụ, Tầng Giao Vận của một máy tính truyền thông với Tầng Giao Vận trên máy tính kia. Tầng Giao Vận trên máy tính thứ nhất không cần để ý tới truyền thông thực sự truyền qua các tầng thấp hơn của máy tính thứ nhất, truyền qua phương tiện vật lý, và sau đó đi lên tới các tầng thấp hơn của máy tính thứ hai.

Mô Hình Tham Chiếu OSI là một ý tưởng về công nghệ mạng, và một số ít hệ thống tuân thủ theo nó, nhưng mô hình này được dùng để thảo luận và so sánh các mạng với nhau.

Sự giao tiếp giữa hai máy

Giả sử bạn bắt đầu chương trình gửi mail vào thời điểm này tầnh Application đã nhận biết được sự chọn lựa của bạn và chuyển xuống tầng Presentation.

Presentation quyết định định dạng hay mã hoá dữ liệu nhận được từ tầng application.

Sau đó chuyển xuống tiếp tầng session tại đây dữ liệu được gán mpptj control fram đặc biệt cho biết la co thể chuyển data xuống tầng tranport

Tại tầng tranport data được gom lại thành các fram tại tầng data link nếu dữ liệu quá lớn tầng này sẽ phân chia thành những gói nhỏ và đánh thứ tự cho những gói đó và truyền xuống tầng network

Tầng này thêm những thông tin địa chỉ vào gói dữ liệu mà nói nhận được và chuyển xuống chính xác cho tầng data link .tai đây dữ liệu đươc chuyển thành các bít đưa xuống cable và truyền sang máy B

Máy B nhận dư liệu và dịch ngược từ tầng

Physical
Data link
Network
transport
Session
Presentation
Application

GIAO THỨC (PROTOCOLS) VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN

1.Giao thức là gì?

Là những qui tắc qui địng cho việc giao tiếp giữa các máy,thiết bị với nhau.Nếu ko có giao thức thì các thiết bị không thể hiểu những tín hiệu được gửi đi từ một thiết bị khác và dữ liệu ko thể đi đến đích.

2.Các loại giao thức

Mỗi giao thức ứng với một công việc khác nhau như dịch dữ liệu ,gửi dữ liệu,kiểm tra lổi và địa chỉ.các giao thức này tương ứng với các tầng khác nhau trong chuẩn OSI có 3 loại giao thức.

System protocol
Application protocol
Acces protocol.

A.TRANMISSION CONTROL PROTOCOL / INTERNET PROTOCOL(TCP / IP)

Giao thức TCP /IP có thể chia làm 4 tầng(layer).Tương thích với 7 tầng của chuẩn OSI Model

1. Application layer:

Tương thích với hai tầng application và presentation của chuẩn OSI những trình ứng dụng thông qua tầng này bằng những protocols như Winsock API, File Transfer protocol(FTP) ,Hypertext transfer protocol (HTTP),Dynamic configuration Protocol (DHCP)

2. Transport layer

Tương ứng với 2 tầng session và transprort của chuẩn OSI Model tầng này có các giao thức TCPvà UDP.Chúng cung cấp các điều khiển luồng kiême tra lỗi.

3. Internet layer

Tương ứng với tầng network của OSI tầng này nắm giữ IPvà ICMP, ARP nhữnggiao thức nắm thông tin tìm đường và sự phân giải địa chỉ của máy chủ.

4. Netword interface layer.

Tương ứng với 2 tầng data link và physical của chuẩn OSI .Tầng này nắm giữ những định dang dữ liệu và truyền dữ liệu đến các cable

TCP/IP là protocol được dùng để kết nối internet nó cũng có chức năng routerable nên dể dàng giao tiếp với các máy không dùng mạng thông qua một thiết bị là router.

Địa chỉ TCP/IP là địa chỉ luận lý gồm 32 bit và được phân chia thành 4 nhóm mỗi nhóm chứa 8 bit trong mạng máy tính thì mỗi máy là một IP duy nhất.

Địa chỉ IP được chia làm 3 lớp có dạng sau X.X.X.X

Lớp A: Từ 0 đến 162 VD 1.0.135.126
Lớp B Từ 128 đến 192
Lớp C Từ 193đến 224 VD 192.168.0.224 thuộc lớp C

Network basic input output system(netBIOS)

Netbios là một giao thức, công nghệ nối mạng của Windows 9.x..Nó được thiết kế trong môi trường mạng LAN để chia sẻ tài nguyên (như dùng chung các File, Folder, máy in và nhiều tài nguyên khác....Mô hình này rất going mô hình mạng ngang hàng Peer to Peer). Nếu bạn nào hay đi chơi Games hay xài Internet ở ngoài hàng chắc không lạ gì mô hình này. Thông thường thì một mạng dùng giao thức Netbios thường là Netbios Datagram Service (Port 138), Netbios Session Service (Port 139) hoặc cả 2.

Đây là giao thức tương đốI nhanh và hiệu quả vì nó sử dụng ít tài nguyên của mạng,giao thức này chỉ hổ trợ 254 kết nốI không hổ trợ bảo mật trong hệ thống mạng cũng không hổ trợ routerable.



NETWORKING MEDIA(DÂY DẪN)

Trong mạng máy tính ngườI ta thường sử dụng 2 loại cáp đó là cáp đồng trục(rất ít sử dụng vì khó tìm được đầu BNC T )và cáp xoắn đôi (UTP) là một loại dây giống như dây điện thoại.

Có 5 loại cáp hay dùng là :

UTP loai1 và 2 Dùng truyền dữ liệu cấp độ thấp (dưới 4Mbs)
UTP loại 3 : Dùng truyền dữ liệu v ới tốc đ ộ l ên đ ến 16Mbs
UTP lo ạI 4: Dùng truyền dữ liệu v ới tốc đ ộ l ên đ ến 20Mb
UTP lo ạI 5: Dùng truyền dữ liệu v ới tốc đ ộ l ên đ ến 100Mb


Kiến trúc mạng.

Mạng bus(bus topology)

Chỉ gồm một Bus và tất cả các máy trong mạng được kểt nốI vào Bus này .Khi một máy cần phát tín hiệu cho một máy khác nó sẽ phát tín hiệu broadcast đến tất cả các máy .Nhựng chỉ máy nào mang địa chỉ đích mớI lấy được tín hiệu này .

TạI 2 đầu của Bus phảI gẳn các terminator.Terminator dùng để ngừng tín hiệu truyền trên bus sau một khoảng thờI gian nhất định ,nếu không có thiết bị này máy sẽ bị nghẽn mạch.

Mạng vòng (Ring topology)

Trong mạng Ring mỗI máy được nốI với 2 máy gần nó nhất tạo thành một vòng tròn.Khi tín hiệu truyền từ máy gửI đến máy nhận tín hiệu đó sẽ đi qua các máy trung gian .Nếu máy trung gian không phảI là máy nhận tín hiệu thì nó tiếp tục truyền tín hiệu cho máy kế tiếp đến khi tín hiệu đến được máy nhận mớI thôi..Vì là mạng dạng vòng nên khi một máy bị trục trặc thì có thể mạng sẽ ngưng hoạt động .

Mạng hình sao(Star topology)

MỗI máy trên mạng được nốI qua một thiết bị như trung tâm ngư hup hay switch.Một khi cần truyền tín hiệu trước tiên tín hiệu đến Hup sau đó hup sẽ phát tín hiệu cho tất cả các máy trong mạng .
Ưu điểm của hup là khi một máy bị hư thì tất cả các máy khác trong mạng vẫn hoạt động tốt .vì lý do đó mà hup được dùng phổ biến nhất hiện nay.

Mạng lưới (Mesh topology)

Cung cấp rất mhiều đường đi trong việc truyền dữ liệu giữa hai máy khi có một đường bị hư mesh sẽ dễ dàng thiết lập lại đường mới để dữ liệu đến được máy nhận.Một khó khăn nhất của mesh là giá thành vì phảI thiểt lập rất nhiều kết nốI
Network transport systems

Network transport systems mô tả mối quan hệ về mặt logic giữa các máy.
Network transprort systems gồm hai loại phổ biến là: Ethernet và Tokern Ring.trước khi tìm hiểu về network transprort systems chúng ta hãy nói về

Switching.

Switching là một thành phần của hình trạng mạng logic nó xác định kết nối được tạo giữa các máy như thế nào .Có 3 loại switching

Circuit switching

Một kết nốI được thiết lập giữa 2 máy khi chúng băt đầu truyền dữ liệu.tất cả các dữ liệu sẽ đi theo một đường đã được chọn switching .Vì nó chiếm giữ đường truyền trong khi 2 máy vẫn còn đang kết nốI nên nó không phảI là phương phát tốt .Circuit switching được dùng trong ATM, ISDM và T1.

Message switching

Trong message switching trước tiên kết nối được thiết lập giữa hai máy ,thông tin sẽ được truyền từ máy thứ nhất đến máy thứ hai,nếu không phảI là máy địh thì kết nốI sẽ huỷ bỏ và nó tiếp tục kết nối cho đến máy đích thì thôi,nó truyền dữ liệu theo mọi hướng phương pháp này được dung trong email.

Packet switching

Trước khi được chuyển đi dữ liệu sẽ được chia nhỏ thành các gói tin (packet) các gói này có thể đi theo bất cứ con đường nào vì mỗI gói tin có chứa địa chỉ và số thứ tự mỗi gói nên nó sẽ tìn con đường nào gần nhất để đi .
TạI máy nhận tất cả các gói tin sẽ được tập hợp theo đúng thứ tự . đây là phường pháp nhanh và hiệu quả trong việc truyền dữ liệu trên mạnh
CSMA/CD là phương pháp mà tại một thời điểm chỉ có một máy gửI tín hiệu
Ethernet dùng phương pháp truy suất CSMA/CD hay CSMA/CA sử dụng các loại dây cáp xoắn đôi hay cáp đồng trục và dùng Fram để truyền dữ liệu

CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG.

Netword interface card(NICs)

Một network adapter card, tức bảng mạch điều hợp mạng, (đôi khi gọi là network interface card hay vắn tắt là NIC) là một bảng mạch phần cứng được cài đặt trong máy tính của bạn để cho phép máy tính hoạt động được trên mạng. Network adapter card cung cấp một (hoặc nhiều) cổng để cho cáp mạng được nối vào về mặt vật lý, và về mặt vật lý bảng mạch đó sẽ truyền dữ liệu từ máy tính tới cáp mạng và theo chiều ngược lại.

Mỗi máy tính trong mạng cần phải có một trình điều khiển (driver) cho network adapter card, đó là một chương trình phần mềm kiểm soát bảng mạch mạng. Mỗi trình điều khiển của network adapter card được cấu hình cụ thể để chạy với một kiểu bảng mạch mạng (network card) nhất định.

Cùng với các bảng mạch mạng và trình điều khiển bảng mạch mạng, một máy tính mạng cũng cần phải có một trình điều khiển giao thức (protocol driver) mà đôi khi gọi là một giao thức giao vận hay chỉ vắn tắt là giao thức. Trình điều khiển giao thức thực hiện công việc giữa phần mềm mạng ở mức trên (giống như trạm làm việc và máy chủ) và network adapter card. Giao thức đóng gói dữ liệu cần gửi đi trên mạng theo cách mà máy tính ở nơi nhận có thể hiểu được.

Qui trình kết hợp một trình điều khiển giao thức với network adapter card tương ứng, và thiết lập một kênh truyền thông giữa hai thứ đó gọi là kết gắn (binding).

Để hai máy tính truyền thông với nhau trên một mạng, chúng phải dùng cùng một giao thức. Đôi khi một máy tính được cấu hình để dùng nhiều giao thức. Trong trường hợp này, hai máy tính chỉ cần một giao thức chung là có thể truyền thông với nhau.

Trong một số mạng, mỗi trình điều khiển network adapter card và giao thức của máy tính là một phần mềm riêng. Trong một số mạng khác thì chỉ một phần mềm gọi là monolithic protocol stack thực hiện các chức năng của cả trình điều khiển network adapter card và giao thức

Repeater

Là thiết bị dùng để khuyếch đại tín hiệu chỉ có một ngõ vào và một ngõ ra khi cần một khoảng cách vượt quá một segment ta sẽ dùng thiết bị này để kết nốI các đoạn mạng lại với nhau nhưng phải tuân thủ theo qui tắc 5-4-3 . Đây là thiết bị chỉ thích hợp vói mạng Bus.

Hup

Là một repeater có nhiều cổng ,một cổng được kết nối vào backbone các cổng còn lại kết nối với các máy .

Một số các cổng của hup như:

Posts: tuỳ theo từng loại mà ta có 4 hay 24 posts,…..
Uplink port: dùng để kết nốI các huo lạI vói nhau.
Post for management console: có thể dùng để kết nốI với các máy laptop.
Backbone port: Nối hup với backbone.

Standalone Hup:

là hup được dùng cho các máy workgroup chúng có thể được kết nối với các hup bằng các loại cáp.
Standalon chỉ thích hợp cho các công ty cỡ nhỏ ,các phòng lap.

Modular Hup:

Có chứa một system board và các khe cắm nên chúng ta dể đàng cắm các bộ điều hợp vào ,có thể kết nối với các loại hup khác như router, wan…..ngoài ra nó còn cung cấp các slots mơ rộng khác .

Intelligent hup:
Đây là loại Hup có khả năng xử lý dữ liệu giám sát đường truyền,chúng có thể quản lý từ bất cứ đâu trên mạng,nó có khả năng phân tích dữ liệu ,lưu trữ các thông tin phát sinh bởi hup này trong MIB(MIB là tập hợp dữ liệu được dùng bởI chương trình quản lý )

Bridge
Là thiết bị trông giống repeater gồm một cổng input và một cổng output,nó thuộc tầng Data link của OSI .trước khi truyền dữ liệu nó sẽ phân tích địa chỉ đích để quyết định xem có cho dữ liệu đi qua đoạn mạng khác hay không ?.
Nếu nó thấy địa chỉ đích nằm trên một đoạn mạng thì nó sẽ ngăn ko cho data di qua đoạn mạng khác,ngược lạI nó sẽ cho data đi qua để đến được địa chỉ cần nhận data.

Switch

Switch giống như Bridge nhưng nó có nhiều Ports mỗI Ports trên một Switch nhưng hoạt động tương tự như bridge

Switch chia nhỏ mạng của chúng ta thành các nhóm mạng nhỏ hơn không giống như hup , Switch hoạt động tạI tầng data link .Vì nhiều Ports nên Switch sử dụng hiệu quả hơn do dó giá thành cao hơn .

Ưu điểm

Thứ nhất : Switch rất bảo mật vì mỗI đường truyền được tách riêng ra
Thứ hai: Switch cung cấp các kênh khác nhau cho các thiết bị

Router

Router là một thiết bị gồm nhiều Ports có thể kết nốI được vói các mạng LAN, WAN không đồng bộ về tốc độ truyền,giao thức.

Router hoạt động ơ tầng network của chuẩn OSI đây là thiết bị rất đắc của Cisco mỗi Router có một tính năng như:

+Nó có thể xác định đường truyền ngắn nhất nhanh nhẩt giữa hai máy .
+Tìm đường khác để đi khi đường chính bị hư .
+Hỗ trợ nhiều kết nối một lúc ,giám sát đừơng truyền ,báo cáo và thống kê
+Chuẩn đoán các vấn đề về lỗI kết nối và kích hoạt chuông báo
+Ngăn tín hiệu broadcast.

Gateway

Gateway là một thiết bị được kết hợp giữa phần cứng và phần mềm . Gateway có thể được dùng để nối hai hệ thống không đồng bộ với nhau để một hê thống khác có thể đọc được thông tin , Gateway sẽ gói thông tin đó lại .Nó phía giao tiếp với một chương trình ứng dụng thiết lập và quản lý các phiên làm việc ,dịch dữ liệu được mã hoá .
Itgatevn - Networking Group(Sưu tầm)


Report this post
Top
 Profile E-mail  
Reply with quote  
Display posts from previous:  Sort by  
Post new topic Reply to topic  [ 1 post ] 


Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 0 guests


You can post new topics in this forum
You can reply to topics in this forum
You cannot edit your posts in this forum
You cannot delete your posts in this forum
You cannot post attachments in this forum

Search for:
Jump to:  
cron

Make Forum · php-BB© · Internationalization Project · Report abuse · Terms Of Use/Privacy Policy
© Forums-Free.com 2009