* Login   * Register


Last visit was:
It is currently Wed Apr 16, 2014 7:47 am
View unanswered posts
View active topics





Post new topic Reply to topic  [ 1 post ] 
Author Message
 Post subject: TCP/IP là gì? Một số thuật ngữ cơ bản liên quan
PostPosted: Fri Feb 18, 2011 1:06 pm 
Offline
User avatar

Joined: Thu Feb 17, 2011 12:28 pm
Posts: 42
---------
Hướng dẫn về TCP/IP



TCP/IP là giao thức truyền thông của internet.
TCP/IP định nghĩa các quy tắc mà các máy tính phải tuân theo để có thể truyền tin với nhau thông qua Internet
Cùng tìm hiểu về TCP/IP!

Trình duyệt và máy chủ của bạn sử dụng TCP/IP


Các trình duyệt và máy chủ sử dụng TCP/IP để kết nối với Internet.
Một trình duyệt sử dụng TCP/IP để truy cập một máy chủ. Một máy chủ sử dụng TCP/IP để gửi tệp HTML lại cho trình duyệt.
Thư điện tử của bạn sử dụng TCP/IP


Trình gửi/nhận thư điện tử của bạn dùng TCP/IP kết nối với Internet để gửi và nhận thư.
Địa chỉ Internet của bạn là TCP/IP


Địa chỉ Internet của bạn (ví dụ: “58.187.46.165”) là một phần của giao thức TCP/IP chuẩn (và cũng tương tự với tên miền của bạn)
TCP/IP Introduction

Giới thiệu TCP/IP

TCP/IP là giao thức truyền tin của Internet
Giao thức truyền tin của máy tính

Một giao thức truyền tin máy tính định nghĩa những quy luật mà máy tính phải tuân theo để giao tiếp với các máy tính khác.
TCP/IP là cái gi?

TCP/IP là giao thức để truyền tin giữa các máy tính trên Internet
TCP/IP là từ viết tắt của “Transmission Control Protocol / Internet Protocol”
TCP/IP chỉ ra làm thế nào các thiết bị điện tử (ví dụ: máy tính) kết nối được với Internet và làm thế nào dữ liệu truyền được giữa chúng.
Bên trong TCP/IP

Chuẩn TCP/IP bao gồm vài giao thức miêu tả kết nối dữ liệu
TCP (Transmission Control Protocol) giao thức kết nối giữa các ứng dụng.
UDP (User Datagram Protocol) loại giao thức kết nối đơn giản giữa các ứng dụng.
IP (Internet Protocol) giao thức kết nối giữa các máy tính.
ICMP (Internet Control Message Protocol) loại giao thức dành cho các lỗi và các thống kê.
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) giao thức địa chỉ động.
TCP Sử dụng Kết nối Cố định

TCP là giao kết nối các ứng dụng.
Nếu một ứng dụng muốn liên lạc với một ứng dụng khác bằng TCP, nó gửi một yêu cầu giao tiếp. Yêu cầu này phải được gửi đến một địa chỉ chính xác. Sau khi có được “sự chấp nhận” của cả hai ứng dụng, TCP sẽ thiết lập một kết nối “hai chiều toàn vẹn” giữa hai ứng dụng.
Kết nối “hai chiều toàn vẹn” sẽ chiếm giữ đường truyền giữa hai máy tính cho đến khi bị ngắt bởi một trong hai ứng dụng.
UDP gần giống TCP, nhưng đơn giản hơn và không chắc chắn bằng.
IP là “Tiểu-Kết-Nối”

IP kết nối hai máy tính
IP là giao thức giao tiếp “Tiểu-Kết-Nối”
IP không chiếm giữ đường truyền giữa hai máy tính. IP giảm như cầu đường truyền mạng. mỗi đường truyền có thể sử dụng cho giao tiếp giữa nhiều máy tính khác nhau trong cùng khoảng thời gian.
Với IP, những thông điệp (hoặc dữ liệu khác) được cắt thành nhiều “gói” nhỏ độc lập và gửi giữa các máy tính bằng Internet.
IP đảm nhiệm “định hướng” mỗi “gói tin” đến nơi nhận đúng.
Bộ định tuyến IP

Khi một “gói tin” IP được gửi từ một máy tính, nó sẽ đến một bộ định tuyến IP.
Bộ định tuyến IP chịu trách nhiệm định hướng gói tin đến nơi nhận đúng, trực tiếp hoặc bằng bộ đinh tuyến khác.
Đường dẫn mà một gói tin di chuyển có thể khác các gói tin khác của cùng một giao tiếp. Bộ định tuyến chịu trách nhiệm tìm địa chỉ đúng, dựa vào dung lượng kết nối, lỗi mạng hay các thông số khác.
Tiểu-Kết-Nối tương tự

Truyền thông bằng Ip giống như gửi một bức thu dài bằng một số lớn các thiệp nhỏ, mỗi cái lại đến nơi nhận bằng những con đường thường là khác nhau.
TCP/IP

TCP/IP là sự hoạt động đồng thời của TCP và IP.
TCP quản lý sự giao tiếp giữa các phần mềm ứng dụng (ví dụ: trình duyệt của ban) và phần mềm mạng.
IP quản lý sự giao tiếp giữa các máy tính.
TCP đảm nhận cắt dự liệu thành những gói tin IP trước khi chúng được chuyển đi, và thu thập những gói tin khi chúng đến.
IP đảm nhận việc gửi các gói tin đến nơi nhận đúng.

TCP/IP Addressing

Đánh dấu TCP/IP


TCP/IP sử dụng 32 bit, hặc bốn số từ 0 đến 255, để đánh dấu một máy tính.
Mỗi máy tính phải có một địa chỉ IP trước khi có có thể truy cập Internet.
Mối gói tin IP phải có một địa chỉ trước khi nó có thể gửi đến một máy tính khác.
Đây là một địa chỉ IP: 192.68.20.50
Đây có thể là địa chỉ IP đó:
Một địa chỉ IP bao gồm 4 số.

Mỗi máy tính phải có một địa chỉ IP duy nhất.
Ví dụ: 58.187.46.165
TCP/IP sử dụng 4 số để đánh dấu một máy tính. Các số đó luốn từ 0 đến 255.
Địa chỉ IP thường được viết bằng bốn số ngăn cách bằng một dấu chấm, ví dụ: 192.168.1.50.
32 Bits = 4 Bytes

TCP/IP sử dụng đánh dấu 32 bit. Một byte bằng 8 bit. Thế rõ là TCP/IP sử dụng 4 byte.
Một byte có thể chưa 256 giá trị khác nhau:
00000000, 00000001, 00000010, 00000011, 00000100, 00000101, 00000110, 00000111, 00001000 .......cho đến 11111111.
Bây giờ bạn đã biết tại sao một địa chỉ TCP IP là bốn số từ 0 đến 255.
Tên miền

Một cái tên bao giờ cũng dễ nhớ hơn một dãy 12 số.
Tên dùng cho địa chỉ TCP/IP được gọi là tên miền.
w3schools.comlà một tên miền.
khi bạn truy cập một trang web, như , cái tên được dịch thành dãy số bằng Máy chủ Tên miền (DNS).
Trên toàn thế giới, các máy chủ DNS được kết nối đến Internet, các máy chủ DNS đảm nhiệm việc dịch các tiên miền thành các địa chỉ TCP/IP.
Khi một tên miền mới được đăng ký cùng với địa chỉ TCP/IP, các máy chủ DNS trên toàn thế giới được cập nhật thông tin này.


TCP/IP Protocols

Các giao thức TCP/IP

TCP/IP là một bộ sưu tập lớn các giao thức truyền thông khác nhau.
Một họ giao thức

TCP/IP là một bộ sưu tập lớn các giao thức truyền thông dựa trên hai giao thức nguyên cơ bản là TCP và IP.
TCP - Transmission Control Protocol (giao thức điều khiển truyền dữ liệu)

Giao thức TCP được sử dụng để truyền dữ liệu từ một ứng dụng đến hệ thống mạng.
Giao thức TCP đảm nhận việc chia nhỏ dữ liệu thành các gói tin IP trước khi nó được gửi, và lắp ráp lại các gói tin khi chúng đến.
IP – Internet Protocol (giao thức Internet)

IP quản lý sự giao tiếp với các máy tính khác.
IP đảm nhận việc gửi và nhận gói dữ liệu thông qua Internet.
HTTP – Hyper Text Transfer Protocol (giao thức chuyển siêu văn bản)

HTTP quản lý sự giao tiếp giữa một máy chủ web và một trình duyệt web.
HTTP được dùng để gửi các yêu cầu từ một web-client (một trình duyệt) đến một máy chủ web, trả lại nội dung web (các trang web) từ máy chủ trở về web-client.
HTTPS – Secure HTTP (giao thức HTTP bảo mật)

HTTPS quản lý bảo mật truyền thông giữa máy chủ web và trình duyệt web.
HTTPS xử lý một cách điển hình các giao dịch thẻ tín dụng và các dữ liệu nhạy cảm khác.
SSL – Secure Socket Layer

Giao thức SSL được sử dụng để mã hóa dữ liệu để truyền dữ liệu bảo mật.
SMTP – Simple Mail Transfer Protocol (giao thức gửi nhận thư điện tử đơn giản)

Giao thức SMTP được dùng để gửi nhận thư điện tử.
MIME - Multi-purpose Internet Mail Extensions (giao thức thư điện tử mở rộng đa chức năng)

Giao thức MIME cho phép giao thức SMTP truyền tệp tin đa phương tiện bao gồm giọng nói, âm thanh và dữ liệu nhị phân qua mạng TCP/IP.
IMAP - Internet Message Access Protocol (giao thức truy cập thông điệp Internet)

IMAP được dùng để lưu trữ và truy cập thư điện tử.
POP - Post Office Protocol (giao thức bưu điện)

POP được dùng để tải về thư điện tử từ một máy chủ thư điện tử đến một máy tính cá nhân.
FTP - File Transfer Protocol (giao thức truyền tập tin)

FTP quản lý việc truyền tập tin giữa các máy tính.
NTP - Network Time Protocol (giao thức quản lý thời gian mạng)

NTP được sử dụng để đồng bộ hóa thời gian (đồng hồ) giữa các máy tính.
DHCP - Dynamic Host Configuration Protocol (giao thức cấu hình chủ động)

DHCP được dùng để phân phối địa chỉ IP động cho các máy tính trên hệ thống mạng.
SNMP - Simple Network Management Protocol (giao thức quản lý mạng đơn giản)

SNMP được dùng để quản lý mạng máy tính.
LDAP - Lightweight Directory Access Protocol (giao thức truy cập mục lục)

LDAP được dùng để gom thông tin bề người dùng và địa chỉ thư điện tử từ Internet.
ICMP - Internet Control Message Protocol (giao thức thông báo điều khiển mạng Internet)

ICMP quản lý lỗi vận chuyển trên hệ thống mạng.
ARP - Address Resolution Protocol

ARP được dùng bởi IP để tìm địa chỉ phần cứng của một card mạng dựa trên địa chỉ IP.
RARP - Reverse Address Resolution Protocol (giao thức phân giải địa chỉ ngược)

RARP được dùng bởi IP để tìm địa chỉ IP dựa trên địa chỉ phần cứng của một card mạng.
BOOTP - Boot Protocol (giao thức tự mồi)

BOOTP được dùng để khởi động (staring, booting) máy tính từ mạng.
PPTP - Point to Point Tunneling Protocol (giao thức đường ngầm)

PPTP được dùng để thiết lập một kết nối (đường ngầm) giữa các mạng cá nhân.

TCP/IP Email

Thư điện tử TPC/IP

Thư điện tử là một trong những công dụng quan trọng nhất của TCP/IP.
Bạn không:

Khi bạn soạn một bức thư điện tử, bạn không dùng TCP/IP.
Khi bạn soạn một bức thư điện tử, bạn sử dụng một trình thư điện tử như Lotus Notes, Microsoft Outlook hoặc Netscape Communicator.
Trình thư điện tử của bạn làm gì?

Trình thư điện tử của bạn dùng các giao thức TCP/IP khác nhau:
Nó gửi thư điện tử nhờ giao thức SMTP
Nó có thể tải xuống các thư điện tử từ máy chủ thư nhờ giao thức POP
Nó có thể kết nối đến máy chủ thư nhờ giao thức IMAP
SMTP - Simple Mail Transfer Protocol (giao thức chuyển thư điện tử đơn giản)

Giao thức SMTP được dùng để chuyển thư điện tử. SMTP quản lý việc gửi thư điện tử của bạn đến máy tính khác.
Thông thường thư điện tử của bạn được gửi đến một máy chủ thư (máy chủ SMTP), và sau đó đến một máy chủ khác hay các máy chủ khác, và cuối cùng là đến nơi nhận nó.
SMTP có thể chỉ chuyển ký tự thuần, Nó khống thể chuyển dữ liệu dạng nhị phân như hình ảnh, âm thanh hay phim.
POP - Post Office Protocol (giao thức bưu điện)

Giao thức POP được dùng bởi trương trình thư điện tử (như Microsoft Outlook) để nhận thư điện tử từ máy chủ thư.
Nếu trình thư điện tử của bạn dùng POP, tất cả thư điện tử của bạn được tải về trình nhận thư (cũng gọi là trình thư điện tử khách), mỗi lần nó kết nối đến máy chủ thư.
IMAP - Internet Message Access Protocol (giao thức truy cập thông điệp Internet)

Giao thức IMAP được sử dụng bởi trình thư điện tử (như Microsoft Outlook) cũng giống như giao thức POP.
Sự khác biệt căn bản giửa giao thức IMAP và giao thức POP là giao thức IMAP sẽ không tự động tải về tát cả các thư điện tử của bạn mỗi lần trình thư điện tử kết nối đến máy chủ thư.
Giao thức IMAP cho phép bạn xem trước thư của bạn trên máy chủ thư trước khi bạn tải chúng. Với IMAP, bạn có thể chọn để tải thư hay xóa chúng. Bằng cách này IMAP thật hoàn hảo nếu bạn muốn kết nối đến máy chủ thư từ nhiều địa điểm khác nhaum nhưng chỉ muốn tải thư về khi bạn trở lại văn phòng.


Report this post
Top
 Profile E-mail  
Reply with quote  
Display posts from previous:  Sort by  
Post new topic Reply to topic  [ 1 post ] 


Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 0 guests


You can post new topics in this forum
You can reply to topics in this forum
You cannot edit your posts in this forum
You cannot delete your posts in this forum
You cannot post attachments in this forum

Search for:
Jump to:  
cron

Free Forum · php-BB© · Internationalization Project · Report abuse · Terms Of Use/Privacy Policy
© Forums-Free.com 2009